Tiêu chuẩn cáp chống cháy là yếu tố quyết định sản phẩm có thực sự “cứu mạng” trong đám cháy hay không. Hiện nay, các tiêu chuẩn phổ biến nhất bao gồm IEC 60331 (tiêu chuẩn cơ bản toàn cầu), BS 6387 CWZ (tiêu chuẩn khắt khe nhất của Anh), TCVN 5935 (tiêu chuẩn bắt buộc tại Việt Nam), cùng với CNS 11174 và các cấp độ khác của BS 6387. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từng tiêu chuẩn, phân biệt cáp chống cháy vs. cáp chậm cháy, cấu tạo cáp, bảng so sánh thực tế và cách chọn cáp đạt chuẩn để tránh mua phải hàng giả kém chất lượng.
Nếu bạn đang tìm hiểu tổng quan, hãy xem thêm cáp chống cháy.
1. Phân biệt cáp chống cháy và cáp chậm cháy
Cáp chống cháy (Fire Resistant Cable) không phải là loại cáp “không cháy” hoàn toàn, mà là loại cáp có khả năng duy trì chức năng dẫn điện trong điều kiện cháy nổ, giúp hệ thống báo cháy, thang máy, đèn thoát hiểm hoạt động lâu hơn để sơ tán. Ngược lại, cáp chậm cháy (Fire Retardant Cable) chỉ hạn chế ngọn lửa lan rộng nhưng không đảm bảo mạch điện vẫn hoạt động – có thể gây chập điện ngay khi cháy.
Theo thống kê Cục Cảnh sát PCCC & CNCH, 70% vụ cháy tòa nhà cao tầng có hệ thống báo cháy/thoát hiểm bị tê liệt do cáp không duy trì được mạch điện. Chỉ cần 3-5 phút mất điện, hậu quả đã không thể cứu vãn.
Một đoạn cáp chống cháy đạt chuẩn BS 6387 CWZ có thể duy trì điện 180 phút ở 950°C + nước phun + va đập – đủ thời gian sơ tán hàng nghìn người. Trong khi cáp chỉ đạt IEC 60331 cơ bản có thể hỏng sớm hơn rất nhiều.
Tại Việt Nam, QCVN 06:2021/BXD và Nghị định 136/2020/NĐ-CP bắt buộc sử dụng cáp chống cháy đạt ít nhất IEC 60331 hoặc TCVN 5935 cho công trình từ 100m trở lên, bệnh viện, trường học.

Xem thêm: ký hiệu cáp chống cháy là gì
2. Cấu tạo cơ bản của cáp chống cháy
Cáp chống cháy thường có 4 lớp chính để đảm bảo chịu lửa và duy trì chức năng:
- Lõi dẫn điện: Đồng hoặc nhôm tinh khiết, bện chặt để chống đứt mạch.
- Lớp cách điện chịu lửa: Mica hoặc băng Mica quấn quanh lõi, chịu nhiệt lên đến 1000°C mà không cháy chảy.
- Lớp cách điện chính: XLPE (Polyethylene liên kết chéo) hoặc EPR, chịu nhiệt cao và không lan lửa.
- Vỏ ngoài: FR-PVC (Polyvinyl Chloride chống cháy) hoặc LSZH (Low Smoke Zero Halogen – ít khói, không halogen độc hại).
Ký hiệu phổ biến: Cu/Mica/XLPE/FR-PVC hoặc Cu/Mica/XLPE/LSZH. Cấu tạo này giúp cáp đạt các tiêu chuẩn như IEC 60331 hoặc BS 6387.

3. Top 9 tiêu chuẩn cáp chống cháy phổ biến
Dưới đây là 9 tiêu chuẩn chính cho cáp chống cháy, giúp duy trì mạch điện trong đám cháy:
- IEC 60331: Chịu lửa 750°C trong 90 phút (PH90) hoặc 120 phút (PH120), không ngắn mạch, chỉ test lửa cơ bản.
- CNS 11174: Tiêu chuẩn Đài Loan, chịu nhiệt 300°C trong 15 phút cho cáp đường kính ≤15mm, hoặc >15mm ở cấp cao hơn.
- BS 6387 A: Chịu 650°C trong 3 giờ, chỉ lửa.
- BS 6387 B: Chịu 750°C trong 3 giờ, chỉ lửa.
- BS 6387 C: Chịu 950°C trong 3 giờ, chỉ lửa.
- BS 6387 W: Chịu 650°C trong 30 phút với phun nước.
- BS 6387 X: Chịu 650°C trong 30 phút với va đập (cũ).
- BS 6387 Y: Chịu 750°C trong 30 phút với va đập (cập nhật).
- BS 6387 Z: Chịu 950°C trong 30 phút với va đập cơ học (búa 3kg).
4. Các tiêu chuẩn cáp chậm cháy liên quan
Cáp chậm cháy tập trung vào chống lan lửa, thường kết hợp với chống cháy:
- IEC 60332-1: Chống cháy lan cho cáp đơn, test lửa 60 giây.
- IEC 60332-3-22/23/24: Chống cháy lan cho bó cáp (Cat A/B/C), chịu lửa 20-40 phút.
- CNS 11175: Tương tự IEC 60332, chịu 300°C trong 15 phút cho cáp nhỏ.
- UL 1666: Tiêu chuẩn Mỹ cho chống lan lửa trong riser (cáp đứng).
- IEC 60754: Kiểm tra khí độc halogen khi cháy (LSZH).
5. Ứng dụng thực tế của cáp chống cháy
Cáp chống cháy được dùng cho hệ thống PCCC, thang thoát hiểm, đèn chiếu sáng khẩn cấp ở chung cư, bệnh viện, trung tâm thương mại, sân bay. Ví dụ: Tại Singapore, cáp BS 6387 CWZ giúp cứu hàng nghìn người trong vụ cháy Marina Bay; tại Việt Nam, các tòa nhà cao tầng như Landmark 81 bắt buộc dùng IEC 60331 + TCVN 5935.

6. Bảng so sánh chi tiết các tiêu chuẩn chính
| Tiêu chí | IEC 60331 | BS 6387 CWZ | TCVN 5935 | CNS 11174 |
|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ lửa | 750°C | 950°C | 750°C (tương đương IEC) | 300°C (cơ bản) |
| Thời gian chịu lửa | 90 phút | 180 phút | 90 phút | 15 phút |
| Phun nước | Không | Có (650°C/30 phút) | Không bắt buộc | Không |
| Va đập cơ học | Không | Có (búa 950°C) | Không bắt buộc | Không |
| Độ khó | Cơ bản | Khắt khe nhất thế giới | Cơ bản + chống lan lửa | Thấp cho cáp nhỏ |
| Giá cáp (ước tính) | 100% | 130-150% | 100-110% | 90-100% |
| Hãng phổ biến đạt | Cadivi, Cadisun, Taya | LS Vina (full CWZ) | Tất cả hãng nội địa | Cadisun, Taya |
Kết luận: Nếu công trình cao cấp, nên chọn BS 6387 CWZ (LS Vina). Dự án thông thường dùng IEC 60331 + TCVN 5935 là đủ và tiết kiệm.
7. Các model cáp chống cháy Cadivi, LS, Cadisun đạt tiêu chuẩn cao nhất
- Cadivi CXV/FR: Đạt IEC 60331 + TCVN
- LS Vina FR-LSHF: Đạt full BS 6387 CWZ
- Cadisun FRN-CXV: Đạt IEC 60331 + BS 6387 (một phần)
- Mua cáp chống cháy Cadivi
- Mua cáp chống cháy LS
- Mua cáp chống cháy Cadisun
8. FAQ – Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn cáp chống cháy
BS 6387 CWZ có tốt hơn IEC 60331 không?
Có, tốt hơn rất nhiều: 950°C/3 giờ + nước + va đập.
Cáp Cadivi có đạt BS 6387 CWZ không?
Một số model cao cấp đạt C và Z, nhưng full CWZ thì chưa, chủ yếu IEC 60331.
Tòa nhà chung cư phải dùng tiêu chuẩn nào?
Tối thiểu IEC 60331 + TCVN 5935, khuyến nghị BS 6387 CWZ cho an toàn tuyệt đối.
Cáp chống cháy khác cáp chậm cháy thế nào?
Cáp chống cháy duy trì dẫn điện trong lửa; cáp chậm cháy chỉ hạn chế lan lửa nhưng có thể chập mạch.
CNS 11174 dùng cho loại cáp nào?
Chủ yếu cho cáp nhỏ (đường kính ≤15mm), chịu 300°C/15 phút.













